GAIO DOCS
Sản phẩm Mở bản đầy đủ có ô tìm kiếm English

Thay đổi bảo mật

Nhóm Security Changes (Thay đổi bảo mật, biểu tượng ổ khoá) ở cột giữa chứa các thao tác thay đổi thật lên bảo mật của tài khoản — không phải kiểm tra thông tin. Một số thao tác ở đây là không thể hoàn tác. Với các thao tác tạo ra bí mật mới (mật khẩu, khoá 2FA, mật khẩu ứng dụng), công cụ ghi giá trị mới ngược lại vào dòng dữ liệu của tài khoản trong cơ sở dữ liệu — hãy đảm bảo các giá trị đó được lưu giữ, nếu không bạn có thể tự khoá mình khỏi tài khoản.

Toàn bộ nhóm này thay đổi bảo mật thật. Sau mỗi hành động nhạy cảm, Google có thể bật một thử thách xác thực lại (mật khẩu / TOTP / WebAuthn) — công cụ tự xử lý, nhưng hãy hiểu rằng đây là các thay đổi có hậu quả thật và một số vĩnh viễn.

Cận cảnh tiêu đề nhóm Security Changes (ổ khoá) với danh sách công tắc: Remove Recovery Phone, Change Recovery Email, Change Password, Enable 2FA...
Cận cảnh tiêu đề nhóm Security Changes (ổ khoá) với danh sách công tắc: Remove Recovery Phone, Change Recovery Email, Change Password, Enable 2FA...

Remove Recovery Phone

Remove Recovery Phone (also detects Phone Hidden) — khi BẬT, công cụ xoá số điện thoại khôi phục khỏi tài khoản (và cũng phát hiện trạng thái "Phone Hidden").

Không thể hoàn tác: số điện thoại bị xoá thật khỏi tài khoản. Google đòi xác thực lại (kể cả một thử thách WebAuthn) sau khi bấm Remove. Số điện thoại có thể nằm ở 3 nơi và hộp thoại xác nhận có 2 kiểu — tất cả được xử lý tự động.

Change Recovery Email — chọn nguồn mail khôi phục mới

Khi BẬT Change Recovery Email (Đổi Email Khôi phục; nhãn: idle 4 days recommended — nên để tài khoản nghỉ ~4 ngày trước), một panel hiện ra với ô chọn “Lấy mail khôi phục mới từ”. Bạn chọn đúng một nguồn — công cụ dùng chính nguồn đó, không tự đoán.

NguồnÝ nghĩa
Cột “Mail khôi phục mới” của từng tài khoản Mặc địnhMỗi tài khoản dùng giá trị bạn đã nhập ở ô Mail khôi phục mới của nó (nhập ở tab Accounts, hoặc qua import Excel / dán văn bản). Tài khoản bỏ trống ô này sẽ được bỏ qua.
Cột của từng tài khoản, trống thì dùng mail chungKiểu lai: tài khoản nào đã điền ô riêng thì dùng ô đó; tài khoản bỏ trống thì tự lấy mail chung bạn nhập bên dưới (thay vì bỏ qua). Hiện một ô nhập mail chung.
Một mail khôi phục chung cho tất cảHiện một ô nhập; mọi tài khoản đổi sang cùng một mail khôi phục này, bất kể ô riêng của nó.
  1. Bật Change Recovery Email — panel bung ra.
  2. Chọn nguồn ở ô Lấy mail khôi phục mới từ.
  3. Nếu chọn “chung cho tất cả” — gõ mail vào ô Mail khôi phục mới (mọi tài khoản) hiện ra.
  4. Bấm Save Features.

Thay đổi bảo mật thật: email khôi phục bị đổi trên tài khoản.

Change Password — chọn nguồn mật khẩu mới

Khi BẬT Change Password (Đổi Mật khẩu; nhãn: idle 4 days recommended), một panel hiện ra với ô chọn “Lấy mật khẩu mới từ”ba nguồn. Chọn đúng một nguồn, công cụ dùng chính nguồn đó.

NguồnÝ nghĩa
Cột “Mật khẩu mới” của từng tài khoản Mặc địnhMỗi tài khoản dùng giá trị ở ô Mật khẩu mới của nó (tab Accounts, hoặc qua import / dán). Tài khoản bỏ trống ô này sẽ được bỏ qua.
Cột của từng tài khoản, trống thì dùng mật khẩu chungKiểu lai: tài khoản có ô riêng thì dùng ô đó; tài khoản bỏ trống thì tự lấy mật khẩu chung bạn nhập bên dưới. Hiện một ô nhập mật khẩu chung.
Một mật khẩu chung cho tất cảHiện ô nhập; mọi tài khoản đổi sang cùng một mật khẩu này (placeholder ví dụ MyNewP@ss2026).
Tự sinh ngẫu nhiên mỗi tài khoảnHiện ô Độ dài mật khẩu (12–64, mặc định 16); mỗi tài khoản nhận một mật khẩu mạnh riêng biệt.
  1. Bật Change Password — panel bung ra.
  2. Chọn nguồn ở ô Lấy mật khẩu mới từ.
  3. Nếu “chung cho tất cả” — gõ mật khẩu vào ô hiện ra. Nếu “tự sinh” — đặt độ dài.
  4. Bấm Save Features.

Không thể hoàn tác: mật khẩu tài khoản bị đổi thật. Nếu mật khẩu mới không được ghi lại, bạn có thể tự khoá mình. Ở chế độ tự sinh, mỗi tài khoản có một mật khẩu mạnh riêng — công cụ ghi giá trị mới ngược lại vào dòng dữ liệu tài khoản, nhưng hãy đảm bảo kết quả được lưu giữ (dùng Export để lấy ra). Ô độ dài âm thầm kẹp về khoảng 12–64 (mặc định 16 nếu nhập sai).

Vì sao bỏ “per-account”: bản cũ có kiểu tool tự ưu tiên cột riêng rồi mới tới giá trị chung, khiến nhiều người không rõ cái nào đang chạy. Nay bạn chọn thẳng nguồn. Cấu hình cũ được tự chuyển sang nguồn tương ứng (chế độ chung → “một giá trị chung”, tự sinh → “tự sinh”, còn lại → “cột của từng tài khoản”), không mất gì.

Xác thực hai bước & mật khẩu ứng dụng

Ba công tắc này liên quan chặt: App Password yêu cầu 2FA đã bật.

Công tắcKhi BẬT làm gìĐiều kiện / lưu ý
Enable 2-Step Verification (2FA) (idle 4 days)Bật xác thực hai bước (2FA dựa trên authenticator) và lưu bí mật (secret) được sinh ra.Là điều kiện tiên quyết cho Create App Password. Nhãn khuyên để tài khoản nghỉ ~4 ngày trước.
Change Authenticator Key (2FA) (idle 4 days)Xoay khoá authenticator (2FA) hiện có sang một bí mật mới.Yêu cầu 2FA đã tồn tại. Mục authenticator cũ ngừng hoạt động; bí mật mới (two_fa_secret) phải được lưu.
Create App Password (requires 2FA)Sinh một mật khẩu dành riêng cho ứng dụng.Yêu cầu 2FA đã bật — không có 2FA, Google không cung cấp app password. Ô tên app-password xác thực keystroke thật nên công cụ điền bằng phương pháp nhập tin cậy.

Enable 2FAChange Authenticator Key là thay đổi lớn, gần như không thể hoàn tác: tài khoản có một bí mật 2FA phải được giữ (cần cho các lần đăng nhập sau). Công cụ ghi bí mật mới ngược lại vào cơ sở dữ liệu (two_fa_secret). Mất bí mật này = mất khả năng đăng nhập.

Sign out all devices

Sign out all devices — khi BẬT, công cụ đăng xuất tài khoản khỏi mọi thiết bị/phiên khác.

Duyệt qua danh sách device-activity và đăng xuất mọi phiên trừ thiết bị hiện tại. Có thể kích hoạt xác thực lại (mật khẩu / WebAuthn) giữa chừng — xử lý tự động. Mọi phiên đăng nhập khác trên các thiết bị bị chấm dứt.

Confirm Security Activity — chạy cuối cùng

Confirm Security Activity (Yes, it was me — runs last) — khi BẬT, sau các thay đổi bảo mật, công cụ mở phần thông báo bảo mật và bấm Yes, it was me trên các cảnh báo, để tài khoản không bị treo cờ cảnh báo "New".

  1. Bật Confirm Security Activity.
  2. Bấm Save Features.
  3. Chạy tài khoản — bước này luôn chạy cuối cùng (sau mọi thay đổi bảo mật khác) để dọn các cảnh báo chúng tạo ra.

Nên bật kèm các công tắc Security Changes khác. Nếu bật một mình, nó chỉ xác nhận những cảnh báo đã có sẵn.